BỆNH SUY TIM

17/08/2021
BSCK1. Trần Quốc Túy: Phụ trách phòng khám Nội - Bệnh viện Quốc tế Minh AnhSuy tim có rất nhiều triệu chứng xảy ra cấp tính hay mãn tính, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi từ người trẻ đến người già và các hình thái suy tim cũng khác nhau...
BỆNH SUY TIM

Là tình trạng cơ tim không đảm bảo được nhu cầu cung cấp lượng máu tuần hoàn cho cơ thể. Tức là đưa máu nghèo oxy đổ về tim (tâm trương), sau đó đưa máu lên phổi trao đổi oxy và đưa máu giàu oxy từ phổi trở về tim rồi bơm máu đi khắp cơ thể (tâm thu).

Suy tim có rất nhiều triệu chứng xảy ra cấp tính hay mãn tính, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi từ người trẻ đến người già và các hình thái suy tim cũng khác nhau (suy tim trái, suy tim phải, suy tim toàn bộ); các cấp độ suy tim cũng khác nhau (suy tim nhẹ, suy tim vừa, suy tim nặng).

>> BỆNH VIÊM PHỔI

>> VIÊM GAN SIÊU VI B: Ý NGHĨA CỦA CÁC KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

>> KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT SAU ĂN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

>> NHỮNG PHẢN ỨNG PHỤ CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG MỠ MÁU

PHÂN LOẠI (THỰC THỂ)

BSCK1. Trần Quốc Túy

Nguyên Trưởng khoa Nội tổng quát (T22A); Nguyên Trưởng khoa Điều trị theo yêu cầu (T25) Bệnh viện Chợ Rẫy

1. Suy tim trái

- Khó thở thường xuyên hoặc khó thở khi nằm, khó thở nhiều về đêm.

- Trường hợp nặng phù phổi (do ứ máu) và tràn dịch màng phổi.

2. Suy tim phải

-  Phù ngoại biên, gan to (do ứ máu).

- Tăng áp lực tĩnh mạch cảnh.

- Tràn dịch màng phổi.

- Báng bụng, vàng da (suy gan).

3. Suy tim toàn bộ

Khó thở, TDMP, gan to, phù toàn thân, tăng áp lực tĩnh mạch cảnh, báng bụng, tim nhịp nhanh, huyết áp thấp hoặc huyết áp tăng, tím tái, lạnh đầu chi.

PHÂN LOẠI (CHỨC NĂNG)

Suy tim mức độ I: Chỉ xuất hiện triệu chứng khi hoạt động nhiều hơn lúc bình thường.

Suy tim mức độ II: Có triệu chứng suy tim khi hoạt động bình thường

Suy tim mức độ III: Có triệu chứng suy tim khi hoạt động nhẹ.

Suy tim mức độ IV: Có triệu chứng suy tim cả khi nghỉ ngơi.

NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ

1. Nguyên nhân

- Thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim

- Tăng huyết áp

- Viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, viêm cơ tim phì đại

- Rối loạn nhịp tim.

- Bệnh lý van tim (hẹp, hở) van ĐMC, hở van 2 lá.

- Bệnh lý tim bẩm sinh (thông liên thất, dò động tĩnh mạch).

- Bệnh lý Beri Beri (thiếu vitamin B1).

2. Yếu tố nguy cơ:

- Thiếu máu, nhiễm trùng, thai kỳ (nhiễm độc).

- Nhiễm độc tuyến giáp (Basedow).

- Đái tháo đường.

- Bệnh suy giáp trạng (sau phẫu thuật K giáp).

- Béo phì có rối loạn chuyển hóa.

- Không tuân thủ điều trị và chế độ ăn.

- Thuốc điều trị (thuốc chẹn Beta, thuốc ức chế Calci) hoặc độc tố của thuốc (hóa trị liệu K).

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1. Triệu chứng cơ năng

- Khó thở: Nhanh, nông, xuất hiện thường xuyên hoặc khi gắng sức. Suy tim cấp có thể khó thở dữ dội (co kéo hõm ức, suy hô hấp nặng). Suy tim vừa và nhẹ khó thở khi nói chuyện hoặc hoạt động nhẹ.

- Ho: Tính chất ho trong suy tim là ho khan, không có đàm và ho kéo dài, ho thường xuất hiện về đêm, khi nằm, ho thường nặng và nhiều hơn ban ngày.

- Tiểu đêm: Cơ chế là do tưới máu thận tăng lên trong tư thế nằm. Rối loạn bài tiết dịch (do ứ dịch phù), thường thì tiểu đêm là triệu chứng không đặc hiệu của suy tim.

- Mệt mỏi: Người bệnh than phiền mệt mỏi, cố gắng sức nhưng khó khăn, cơ chế là do rối loạn chức năng tim gây ra và sự thay đổi dòng máu ở ngoại vi, dòng máu tới nuôi dưỡng xương, cơ, khớp giảm, 1 phần do Hội chứng suy tim

Ở người bệnh suy tim nặng, kéo dài lâu ngày có thể xuất hiện tình trạng suy kiệt, tím tái, có dấu hiệu cường giao cảm thần kinh là vã mồ hôi, lạnh đầu chi.

- Đau hạ sườn phải và đau ngực: Do máu ứ đọng ở gan, làm gan to quá mức gây đau. Nếu bệnh lý suy tim do bệnh lý thiếu máu cơ tim, tiền nhồi máu cơ tim có cơn đau thắt ngực.

2. Triệu chứng cơ năng:

- Triệu chứng tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn do phù nề niêm mạc ruột và tưới máu hệ tiêu hóa giảm.

3. Triệu chứng thực thể:

- Phổi: Có reals ẩm ở đáy phổi, nếu có phù phổi có rất nhiều reals ẩm cả 2 phổi.

- Gan: Gan to, bờ gan tù, ấn đau tức, phản hồi gan-tĩnh mạch cổ (+).

- Nghe tim: Nhịp nhanh cả khi nghỉ ngơi, tiếng T1T2 mờ, nghe xa xăm, đôi khi có tiếng ngựa phi, diện tim to, mạch quay nhanh, yếu.

- Phù: Có thể phù nhẹ mi mắt ở người suy tim nhẹ, phù 2 chi dưới ở người suy tim vừa, suy tim nặng không phục hồi có thể có cổ trướng.

- Trụy mạch: Thường gặp ở người suy tim nặng, biểu hiện vật vả, lo âu hoặc lừ đừ, da xanh tái, lạnh đầu chi. Mạch nhanh nhỏ, khó bắt, huyết áp tụt, tiểu ít.

CẬN LÂM SÀNG

- Xét nghiệm máu: CTM có hồng cầu giảm hoặc đa hồng cầu, tăng Ure huyết, tăng Creatinin, hạ Natri/máu.

- ECG: Rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh); Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.

- X-Quang: Bóng tim to, tràn dịch màng phổi

- Nghiệm pháp gắng sức

- Chụp buồng tim bằng phóng xạ hạt nhân

- Thông tim (trái, phải)

- Siêu âm tim Doppler

ĐIỀU TRỊ SUY TIM

1. Nguyên tắc: Điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân.

- Trong cấp cứu phải xử lý nhanh các triệu chứng suy tim trước bằng thuốc: trợ tim, lợi tiểu và các điều trị hỗ trợ khác (thở oxy, tư thế nằm, dịch truyền,…)

- Thuốc lợi tiểu: là thuốc hiệu quả nhất cải thiện triệu chứng suy tim ở người suy tim vừa và nặng. Tuy nhiên, cần chú ý nếu dùng liều cao dễ đưa đến mất cân bằng điện giải và hoạt hóa thần kinh nội tiết (bài niệu tăng, cường giao cảm,…)

Thuốc giãn mạch:

- Thuốc ức chế men chuyển Angiotensine II (ACE) là thuốc điều trị chuẩn trong suy tim: Captopril, Enalapril, Perindopril là những thuốc có tác dụng ngắn nên dùng cho mọi mức độ suy tim.

- Sau đó chuyển qua các thuốc ức chế men chuyển có thời gian tác dụng kéo dài (Perindopril ít tụt HA); liều khởi đầu thấp sau đó tăng dần.

- Thuốc Ramipril nên dùng cho người có suy tim sau nhồi máu cơ tim

- Lisinopril dùng cho ngừi suy tim có gan to (vì thuốc không chuyển hóa qua gan).

- Ramipril, Fosinopril, Trandolapril dùng cho người có suy tim nặng.

Thuốc khác:

- Hydralazine: Làm giãn tiểu động mạch vành, làm tăng cung lượng tim nên dùng cho người có suy tim xung huyết (ứ trệ). Tuy nhiên không tốt bằng ức chế men chuyển.

- Thuốc ức chế Beta và thuốc ức chế giao cảm alpha: Làm tăng sức bóp cơ tim, chẹn dòng calci, cải thiện tăng EF (Atenolol, Betaloc,…)

- Thuốc kháng đông (Anti coagulation) khi có tắc mạch, Thrombose, EF < 30%.

- Thuốc chống loạn nhịp: Nếu có rung thất, nhịp nhanh thất(Cordarone,sedacoron,adenosin, vv…)

- Thuốc Digoxine: Được sử dụng liều nhỏ và tăng dần.

2. Điều trị nguyên nhân:

- Góp phần tích cực làm giảm triệu chứng suy tim nhanh trong cấp cứu đó là rối loạn chức năng thất trái do thiếu máu cơ tim cục bộ, nhiễm độc tuyến giáp trạng, suy giáp, các bệnh van tim, các rối loạn nhịp, viêm cơ tim cấp (giãn nở, phì đại), cao huyết áp, vv…

3. Chế độ sinh hoạt:

- Đó là chế độ ăn và sinh hoạt hợp lý cũng rất quan trọng, góp phần điều trị suy tim. Bệnh nhân phải tuân thủ điều trị: ăn chế độ giảm muối < 2g/ngày, thay đổi lối sống, tập luyện thể dục sẽ giảm được các triệu chứng suy tim và nhu cầu sử dụng thuốc.

Tuy nhiên, cần chú ý ở những người suy tim nặng, hạn chế vận động thể lực qúa sức, nghỉ ngơi tại giường và tập luyện hàng ngày phải có sự hướng dẫn của thầy thuốc.

4. Ghép tim:

- Là biện pháp hiệu quả nhất cứu sống người bệnh suy tim nặng kháng trị liệu. Hiện nay, ghép tim đã được thực hiện ở nhiều trung tâm trên thế giới. Tuy nhiên, giá thành cao và người cho tim còn hạn chế. Vì vậy, người bệnh ghép tim còn quá ít trong khi nhu cầu ghép tim thì quá lớn.

Hoàng Thao tổng hợp

Tin tức khác?

KỶ NGUYÊN PHẪU THUẬT ÍT XÂM LẤN TRONG CHUYÊN NGÀNH TIM MẠCH - LỒNG NGỰC

KỶ NGUYÊN PHẪU THUẬT ÍT XÂM LẤN TRONG CHUYÊN NGÀNH TIM MẠCH - LỒNG NGỰC

Thành phố Đà Nẵng trong 3 ngày 31/5-2/6 vừa qua, đã đón tiếp hơn 200 đại biểu là...

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD, COAD hay COLD) là một dạng bệnh lý tắc...

U TRUNG THẤT CÓ NGUY HIỂM KHÔNG ?

U TRUNG THẤT CÓ NGUY HIỂM KHÔNG ?

U trung thất là danh từ dùng để chỉ khối u có nguồn gốc và phát triển trong...

NHỮNG BỆNH LÝ LIÊN QUAN TUYẾN TIỀN LIỆT

NHỮNG BỆNH LÝ LIÊN QUAN TUYẾN TIỀN LIỆT

Phần lớn nam giới ở độ tuổi 50 hoặc cao hơn có bệnh lý liên quan đến tuyến tiền...

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây